Truy cập nội dung luôn

Kết quả ứng dụng kỹ thuật xạ phẫu dao Gamma quay trong điều trị u não tại Thái Nguyên

27-12-2018 11:05


Kết quả ứng dụng kỹ thuật xạ phẫu dao Gamma quay trong điều trị u não tại Thái Nguyên
          Trong 6 năm (từ tháng 1/2012 đến tháng 12/2017), tại Khoa Ung bướu Bệnh viện C Thái Nguyên đã tiến hành xạ phẫu dao Gamma quay cho 79 bệnh nhân (41 nam và 38 nữ) tuổi từ 23 đến 82 tuổi.

TÓM TẮT

   Trong 6 năm (từ tháng 1/2012 đến tháng 12/2017), tại Khoa Ung bướu Bệnh viện C Thái Nguyên đã tiến hành xạ phẫu dao Gamma quay cho 79 bệnh nhân (41 nam và 38 nữ) tuổi từ 23 đến 82 tuổi. Mục tiêu: Đánh giá kết quả điều trị u não bằng xạ phẫu dao Gamma quay. Phương pháp: mô tả có theo dõi dọc. Kết quả: U màng não: 26,6%; u di căn não: 24,1%; u thần kinh đệm: 21,5%); u dây VIII: 12,7%); u tuyến yên: 7,6%), u sọ hầu: 5,1%; các u dây V, u tuyến tùng chỉ có 1 trường hợp (chiếm 1,3%). Kết thúc nghiên cứu: 35 trường hợp ổn định (44,3%); bệnh tiến triển: 8 (10,1 %); tái phát: 3 (3,8%); tử vong: 33 (41,8%). Các kết quả khác đã được bàn luận.

ABSTRACT

During the 6 years (from January 2012 to December 2017), 79 patients (41 males and 38 females) were enrolled in the Department of Oncology of Thai Nguyen C Hospital. OBJECTIVES: To evaluate the results of treatment of brain tumors by rotating gamma radiography. Method: description has vertical tracking. Results: meningococcal disease: 26.6%; brain metastases: 24.1%; glioblastomas: 21.5%; nerve VIII tumor: 12.7%); pituitary gland: 7.6%; cranial neoplasms: 5.1%; urethral tumors, parenchymal tumors only 1 case (1.3%).  The end of study: 35 cases were stable (44.3%); progressive disease: 8 (10.1%); recurrence: 3 (3.8%); deaths: 33 (41.8%). Other results have been discussed.

ABSTRACT

During the 6 years (from January 2012 to December 2017), 79 patients (41 males and 38 females) were enrolled in the Department of Oncology of Thai Nguyen C Hospital. OBJECTIVES: To evaluate the results of treatment of brain tumors by rotating gamma radiography. Method: description has vertical tracking. Results: meningococcal disease: 26.6%; brain metastases: 24.1%; glioblastomas: 21.5%; nerve VIII tumor: 12.7%); pituitary gland: 7.6%; cranial neoplasms: 5.1%; urethral tumors, parenchymal tumors only 1 case (1.3%).  The end of study: 35 cases were stable (44.3%); progressive disease: 8 (10.1%); recurrence: 3 (3.8%); deaths: 33 (41.8%). Other results have been discussed.

1. Đặt vấn đề

Xạ phẫu bằng dao Gamma quay có độ chính xác cao, giúp cho việc điều trị thuận tiện, an toàn, chính xác và hiệu quả trong nhiều các bệnh lý sọ đặc biệt với u não như các u nguyên phát ở não ( u màng não, u thần kinh đệm, u sọ hầu, u tuyến yên, u tuyến tùng, u dây thần kinh sọ não…) và các u di căn não [1]. Được sự đồng ý của Bộ Y Tế, Ủy ban Nhân dân Tỉnh, Sở Y tế Thái Nguyên, Bệnh viện C Thái Nguyên đã liên doanh, liên kết với công ty Gammastar Singapore lắp đặt và đưa vào sử dụng dao Gamma thế hệ 5 để điều trị các khối u sọ não và một số bệnh lý thần kinh sọ não từ đầu năm 2012. Cùng với sự giúp đỡ của Bệnh viện K Trung Ương, Bệnh viện Bạch Mai, các chuyên gia của Singapore và Trung Quốc, Khoa Ung bướu Bệnh viện C Thái Nguyên đã tiến hành xạ phẫu cho các bệnh nhân mắc các bệnh u não trên địa bàn Tỉnh Thái Nguyên và các Tỉnh lân cận. Sau 6 năm hoạt động đã góp phần đáng kể vào điều trị cho các bệnh nhân bị u não.

Mục tiêu: Đánh giá kết quả điều trị u não bằng xạ phẫu dao Gamma quay tại Bệnh viện C Thái Nguyên.

2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

2.1. Đối tượng nghiên cứu: 79 bệnh nhân có chẩn đoán u não được điều trị xạ phẫu bằng dao Gamma quay (Gyroknife) tại Khoa Ung bướu Bệnh viện C Thái Nguyên.

Tiêu chuẩn lựa chọn:

- Bệnh nhân được chẩn đoán u não.

- Có chỉ định điều trị xạ phẫu Gamma quay (Gyroknife)

- Chấp nhận điều trị tuân thủ đúng quy trình điều trị

Tiêu chuẩn loại trừ

- Chống chỉ định điều trị xạ phẫu Gamma quay bao gồm: bệnh nhi < 3 tuổi; bệnh nhân hôn mê; u não quá lớn > 5cm;  phụ nữ trong thời kỳ mang thai.

- Từ chối điều trị hoặc điều trị không hết liệu trình theo kế hoạch.

2.2. Phương pháp nghiên cứu

- Thiết kế nghiên cứu: mô tả, hồi cứu, tiến cứu có theo dõi dọc

- Cỡ mẫu: chọn mẫu có chủ đích, không xác suất trong thời gian 6 năm (từ 1/1/2012 đến 31/12/2017), có bao nhiêu bệnh nhân u não được xạ phẫu bằng dao Gamma quay đủ tiêu chuẩn đều được lựa chọn vào nghiên cứu này.

Ảnh 1. Hình ảnh máy xạ phẫu thế hệ 5 của Bệnh Viện C Thái Nguyên

(Nguồn: Khoa Ung bướu Bệnh viện C Thái Nguyên)

3. Kết quả

Bảng 1. Phân bố theo tuổi và giới

Tuổi

< 30

30-39

40-60

Trên 60

Tổng

n

%

n

%

n

%

 

%

%

%

Nam

5

6,3

0

0,0

22

27,8

14

17,7

41

51,9

Nữ

2

2,5

3

3,8

17

21,5

16

20,3

38

48,1

Tổng

7

8,9

3

3,8

39

49,3

30

38,0

79

100,0

Thấp nhất 22 tuổi; cao nhất 82 tuổi; trung bình: 54,82 ± 13,8 tuổi

Bảng 2. Phân bố một số loại u và bệnh lý sọ não thường gặp.

Loại tổn thương

n

Tỷ lệ (%)

U màng não

21

26,6

U dây VIII

10

12,7

U tuyến yên

6

7,6

U thần kinh đệm

17

21,5

U di căn não

19

24,1

U dây V

1

1,3

U sọ hầu

4

5,1

U tuyến tùng

1

1,3

Tổng

79

100

Bảng 3. Đặc điểm kích thước u trên chụp cộng hưởng từ (MRI) sọ não.

Kích thước  u

n

Tỷ lệ (%)

≤ 20mm

18

22,8

20mm-30mm

14

17,7

30mm-40mm

27

34,2

≥40mm

20

25,3

Tổng

79

100

Bảng 4. Đáp ứng triệu chứng cơ năng thường gặp. 

Đáp ứng triệu chứng cơ năng thường gặp

Số bệnh nhân

Tỷ lệ %

Đau đầu

Không

3

4,6

Hoàn  toàn

45

69,2

Một phần

17

26.2

Nôn

Không

1

3,3

Hoàn toàn

29

96,7

Ù tai

Không

2

20,0

Một phần

8

80,0

Nhìn mờ

Không

4

25,0

Một phần

12

75,0

Yếu Liệt chân tay

Hoàn toàn

19

59,4

Cải thiện

13

40,6

Bảng 5. Thay đổi triệu chứng lâm sàng sau điều trị xạ phẫu

Lâm sàng

Cải thiện tốt

Cải thiện ít

Không đáp ứng

Tổng

Sau xạ phẫu

 3  tháng

n

28

37

14

79

%

(35,5%)

(46,8%)

(17,7)

(100)

Sau xạ phẫu

trên 6 tháng

n

33

28

18

79

%

(41,8)