Đơn Thuốc Điều Trị Viêm Họng Hạt Hiệu Quả Tốt Nhất & Lưu Ý

Cập nhật: 22/04/2024

Đơn thuốc điều trị viêm họng hạt hiệu quả là thông tin được nhiều người bệnh quan tâm. Dựa vào mức độ triệu chứng bệnh và nguyên nhân mà bác sĩ sẽ kê đơn thuốc phù hợp. Để đạt kết quả tốt nhất khi điều trị, người bệnh cần tuân thủ một số lưu ý về dùng thuốc. Bên cạnh đó là xây dựng chế độ sinh hoạt và dinh dưỡng hợp lý.

Chi sử dụng đơn thuốc điều trị viêm họng hạt do bác sĩ kê đơn
Chi sử dụng đơn thuốc điều trị viêm họng hạt do bác sĩ kê đơn

Đơn thuốc điều trị triệu chứng viêm họng hạt

Điều trị viêm họng hạt bằng thuốc Tây là phương pháp được nhiều người lựa chọn vì hiệu quả nhanh, tiện dụng. Đơn thuốc điều trị viêm họng hạt để cải thiện các triệu chứng bệnh gồm các loại thuốc làm loãng đờm, giảm đau, hạ sốt.

Thuốc chống viêm

Đơn thuốc điều trị viêm họng hạt sử dụng thuốc chống viêm có tác dụng giảm hiện tượng sưng, đau, phù nề ở niêm mạc họng. Nhờ vậy mà tình trạng đau rát họng phổ biến ở người bệnh viêm họng hạt được cải thiện đáng kể.

Diclofenac

Đây là thuốc thuộc nhóm chống viêm không steroid (NSAID) có tác dụng hạ nhiệt, chống viêm và giảm đau.

Thuốc Diclofenac có tác dụng hạ nhiệt, giảm đau
Thuốc Diclofenac có tác dụng hạ nhiệt, giảm đau

Thành phần: Một viên Diclofenac chứa hoạt chất Diclofenac natri 50mg. Cùng các tá dược Era-pac, lactose, povldon, magnesi stearat, triethyl citrat, Eudragit L100, talc, titan dioxyd, vàng Sunset, PEG 6000.

Cách dùng: Đối với thuốc Diclofenac, nên uống kèm một ly nước đầy, nuốt trực tiếp viên thuốc, không nhai nghiền hay hoà tan. Sau khi uống thuốc nên nằm nghỉ ngơi khoảng 10 phút để thuốc ngấm rồi hãy tiếp tục làm việc.

Lưu ý: Thuốc Diclofenac không dùng cho bệnh nhân có các rối loạn đông máu, viêm loét dạ dày và tiền sử xuất huyết đường tiêu hoá.

Alphachymotrypsin

Đây là thuốc thuộc nhóm thuốc kháng viêm không chứa steroid (Enzyme). Thuốc Alphachymotrypsin được bào chế ở nhiều dạng khác nhau như viên nén, viêm nhai, dung dịch tiêm, thuốc dạng hít, kem thoa ngoài.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng thuốc Alphachymotrypsin
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng thuốc Alphachymotrypsin

Thành phần: Thuốc chứa hoạt chất Chymotrypsin, là một loại enzyme có khả năng phân giải protein. Chymotrypsin sở hữu đặc tính kháng viêm mạnh mẽ, có thể đẩy nhanh quá trình tái tạo các tế bào bị viêm, làm giảm sưng đau,loại bỏ các nguyên nhân viêm họng.

Cách dùng: Do thuốc Alphachymotrypsin tồn tại ở nhiều dạng khác nhau, nên liều lượng và thời gian sử dụng được quy định khác nhau. Dạng viên nén, mỗi lần uống 2 viên, mỗi ngày 3 – 4 lần. Dạng viên ngậm, dùng từ 4 – 6 viên một ngày, chia làm nhiều lần sử dụng.

Lưu ý: Người bệnh đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và hướng dẫn bảo quản trên bao bì thuốc.

Thuốc hạ sốt, giảm đau

Thường trong trường hợp người bệnh có thân nhiệt trên 38,5 độ C kèm các biểu hiện đau rát họng nhiều, bệnh nhân có thể được kế các nhóm thuốc NSAID. Tác dụng của nhóm thuốc này vừa có tính giảm đau, hạ thân nhiệt vừa có hoạt tính chống viêm.

Paracetamol

Paracetamol được sử dụng với mục đích hạ sốt, giảm đau với liều lượng 10 – 15mg/kg cân nặng.

Paracetamol được bào chế ở nhiều dạng, dùng cho nhiều đối tượng
Paracetamol được bào chế ở nhiều dạng, dùng cho nhiều đối tượng

Thành phần: Thành phần chính của thuốc Paracetamol là Acetaminophen. Thuốc sẽ phát huy tác dụng từ sau 30 – 60 phút kể từ khi sử dụng, hiệu quả kéo dài trong 3 – 4 giờ.

Cách dùng: Paracetamol được sử dụng với nhiều dạng dùng, cho nhiều đối tượng, cụ thể như sau:

  • Dạng viên uống: Người lớn sử dụng không quá 4000mg/ngày, trẻ nhỏ không quá 2000mg/ngày.
  • Dạng thuốc lỏng: Được dùng với dụng cụ y tế đong đo liều lượng cụ thể.
  • Dạng viên nhai: Người bệnh phải nhai thật kỹ trước khi nuốt.
  • Dạng viên sủi: Hoạt chất được hòa tan hoàn toàn trong nước nên cơ thể sẽ hấp thu nhanh hơn khi uống.
  • Dạng viên đặt: Thuốc dạng này dùng cho đối tượng không thể uống, chủ yếu trẻ nhỏ. Khi chưa sử dụng thuốc phải được bảo quản ở nhiệt độ lạnh.
  • Dạng thuốc tiêm: Dạng này được chỉ định dùng tại cơ sở y tế, có sự giám sát của bác sĩ trong một số trường hợp đặc biệt.

Lưu ý: Paracetamol có thể gây ra một số tác dụng phụ như nổi mề đay, mẩn ngứa ngoài da, sưng môi và lưỡi, rối loạn tiêu hoá. Ngoài ra thuốc còn ảnh hưởng đến chức năng gan, dạ dày, dấu hiệu vàng da, nước tiểu thay đổi màu,….

Aspirin

Đây là thuốc chữa viêm họng hạt dạng kháng viêm. Thuốc Aspirin còn được biết đến với tên gọi acid acetylsalicylic. Công dụng của thuốc là giảm đau, hạ nhiệt, khả năng chống viêm, “thủ tiêu” các căn nguyên gây viêm họng lưỡi nổi hạt.

Chống chỉ định dùng Aspirin cho phụ nữ có thai, phụ nữ đang cho con bú
Chống chỉ định dùng Aspirin cho phụ nữ có thai, phụ nữ đang cho con bú

Thành phần: Chứa hoạt chất Aspirin, Ascard-75; Aspegic; Aspilets EC; Aspirin; Aspirin MKP 81; Aspirin pH8; Opeasprin.

Cách dùng: Thuốc này được sử dụng cho nhiều trường hợp, tuy nhiên người bệnh cần đi thăm khám và dùng thuốc khi có chỉ định của bác sĩ. Cách dùng và liều lượng thường được kê như sau:

  • Người lớn: Sử dụng đường uống hoặc đặt trực tràng với liều 325-650mg. Thời gian cách nhau tối thiểu 4 tiếng mới được sử dụng tiếp, không quá 4g/ngày.
  • Trẻ em từ 2-11 tuổi: Dùng uống, liều lượng 10-15mg/kg, không quá 4g/ngày, cách tối thiểu 4 tiếng mới dùng tiếp.
  • Trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Sử dụng theo liều lượng như người lớn hoặc theo chỉ định cụ thể của bác sĩ.

Lưu ý: Thuốc chống chỉ định với phụ nữ có thai, những người có bệnh lý liên quan đến máu. Aspirin có thể gây ra một số tác dụng phụ như rối loạn tiêu hoá, khó tiêu, buồn nôn, đau bụng, khởi phát và khiến cơn hên trầm trọng.

Thuốc giảm ho, long đờm

Bệnh lý viêm họng hạt gây ra các triệu chứng ho khan, ho có đờm. Đây được xem là một phản xạ tự nhiên của cơ thể, nhằm tống các chất dị ứng và chất tiết ra ngoài. Vì vậy, nhóm thuốc này chỉ được sử dụng trong các trường hợp ho nhiều gây kiệt sức.

Dexamethasone

Đơn thuốc điều trị viêm họng hạt thường có thuốc Dexamethasone với tác dụng giảm ho. Thực chất thì đây là thuốc kháng viêm corticoid, điều trị viêm họng theo cơ chế làm lành ổ viêm, giảm ho.

Cần chú ý những tác dụng phụ của thuốc Dexamethasone
Cần chú ý những tác dụng phụ của thuốc Dexamethasone

Thành phần: Thuốc có thành phần hoạt chất Dexamethasone và Codudexon 0,5; Cor-F; Daewon Dexamethasone Inj; Dectancyl; Dehatacil; Dexa; Dexacare; Dexalife; Dexa-NIC; Dexapos; Dexone; Dexone-S; Dexpension…

Cách dùng: Để sử dụng Dexamethasone đạt được hiệu quả, người bệnh nên đi khám và dùng thuốc theo đúng hướng dẫn, liều lượng của bác sĩ.

Lưu ý: Thuốc có thể gây ra một số tác dụng phụ như rối loạn thị lực, nổi mề đay, mẩn ngứa, phù mặt, phù môi, tăng huyết áp, nặng hơn là co giật.

N- Acetylcystein

Thuốc có tác dụng tiêu đờm nhầy, giảm độ quánh của chất nhầy. Sử dụng Acetylcystein khiến chất nhầy được tống ra khỏi đường hô hấp dễ dàng hơn. Ngoài tác dụng long đờm, Acetylcystein còn được dùng làm thuốc giải độc khi dùng quá liều paracetamol và giảm độc tính trên thận của các thuốc cản quang.

Khuyến cáo không nên dùng thuốc Acetylcystein cho trẻ em dưới 2 tuổi
Khuyến cáo không nên dùng thuốc Acetylcystein cho trẻ em dưới 2 tuổi

Thành phần: Acetylcystein là thuốc N – acetyl (dẫn chất) của L – cytein, tá dược vừa đủ cho 1 gói/viên 200mg.

Cách dùng: Liều lượng sử dụng được hướng dẫn như sau:

  • Người lớn tối đa không quá 600mg/ngày, dùng 3 lần/ngày.
  • Trẻ em trên 7 tuổi liều dùng như người lớn.
  • Trẻ em từ 2 – 7 tuổi dùng 2 lần/ngày, mỗi lần là 200mg.
  • Trẻ em < 2 tuổi sử dụng 3 lần/ngày, mỗi lần với lượng 50mg.

Lưu ý: Với trường hợp trẻ < 2 tuổi, cần hết sức cẩn trọng khi dùng thuốc. Nhà sản xuất cũng khuyến cáo không nên dùng Acetylcystein cho trẻ em dưới 2 tuổi.

Đơn thuốc điều trị nguyên nhân viêm họng hạt

Đơn thuốc điều trị viêm họng hạt từ nguyên nhân gây bệnh như vi khuẩn, dị ứng, bệnh trào dạ dày thực quản. Đối với các tác nhân này cần sử dụng thuốc liên tục trong 7 – 10 ngày để kìm hãm hoạt động của các khuẩn gây bệnh.

Kháng sinh

Nhiều người cứ nghĩ cứ bị viêm họng hạt sẽ uống thuốc kháng sinh. Tuy nhiên, không phải tất cả các trường hợp viêm họng đều cần dùng kháng sinh. Kháng sinh chỉ sử dụng trong trường hợp viêm họng hạt có nhiễm trùng do vi khuẩn. Phụ thuộc vào chủng vi khuẩn gây bệnh mà các bác sĩ sẽ chỉ định dùng một số loại kháng sinh sau:

Penicillin

Thuốc Penicillin chỉ định điều trị viêm họng hạt gồm Penicillin V đường uống và Penicillin G đường tiêm. Penicillin hoạt động theo cơ chế tác động vào quá trình tổng hợp vỏ tế bào của vi khuẩn. Nhờ đó, thuốc có tác dụng kìm hãm sự phát triển của các tác nhân gây bệnh, cải thiện tình trạng nhiễm khuẩn, nhiễm trùng ở cổ họng.

Đơn thuốc điều trị viêm họng hạt bằng thuốc Penicillin được đánh giá dễ gây tác dụng phụ nhất
Đơn thuốc điều trị viêm họng hạt bằng thuốc Penicillin được đánh giá dễ gây tác dụng phụ nhất

Thành phần: Thuốc bao gồm thành phần chính là hoạt chất Penicillin cùng một số thành phần khác.

Cách dùng: Tuỳ thuộc vào mức độ nhiễm khuẩn mà bác sĩ sẽ kê thuốc dạng uống hoặc dạng tiêm phù hợp. Đối với viên nang sử dụng uống, bệnh nhân cần uống với nhiều nước. Sử dụng thuốc trước và sau ăn đều được. Dùng thuốc ở dạng tiêm, chỉ được thực hiện bởi bác sĩ, nhân viên y tế chuyên môn, tiêm thuốc vào tĩnh mạch, bắp thịt.

Lưu ý: Kháng sinh Penicillin được liệt kê vào nhóm thuốc kháng sinh dễ gây dị ứng nhất. Một số triệu chứng do tác dụng phụ của thuốc Penicillin gây ra như:

  • Rối loạn tiêu hóa gây ra hiện tượng tiêu chảy, đau bụng.
  • Buồn nôn, nôn mửa.
  • Đau nhức đầu.
  • Ngứa da, phù nề môi, lưỡi.
  • Sốc phản vệ, khó thở, mất sức lực, hôn mê, mất ý thức.

Ceftriaxone

Thuốc Ceftriaxone thuộc nhóm kháng sinh Cephalosporin. Sử dụng Ceftriaxone dưới dạng tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp. Vì thuốc dưới dạng tiêm, nên người bệnh phải được sử dụng thuốc tại cơ sở y tế dưới sự kiểm soát của người có chuyên môn. Tuyệt đối không tự ý sử dụng thuốc tại nhà, tránh tác dụng phụ không mong muốn.

Thuốc Ceftriaxone được sử dụng dưới dạng tiêm 
Thuốc Ceftriaxone được sử dụng dưới dạng tiêm

Thành phần: Hoạt chất Ceftriaxone, thành phần tương tự Askyxon; Aumtax; Aximaron; Axobat; Beecef Inj; Beecerazon; BeeCetrax; Binexcefxone; Biosdomin inj.; Bromfex; Cabemus; Cefcin; Cefin for I.V injection “Panbiotic”; Cefitop-1000; Ceflarial.

Cách dùng: Liều lượng của thuốc Ceftriaxone như sau:

  • Người lớn: Dùng thuốc từ 1 -2g lần/ngày, tối đa 4g/lần/ngày.
  • Trẻ em dưới 12 tuổi: Từ 20 – 80mg/lần/ngày.

Lưu ý: Tuy nhiên, đây chỉ là liều tham khảo, người bệnh không nên dùng thuốc khi chưa có chỉ định từ bác sĩ. Trong quá trình sử dụng thuốc, người bệnh có thể xuất hiện một số triệu chứng do tác dụng phụ gây ra như:

  • Rối loạn đông máu, chảy máu.
  • Kích ứng, sưng viêm tại vị trí tiêm.
  • Nổi mẩn ngứa và dị ứng ngoài da
  • Buồn nôn, nôn mửa
  • Rối loạn tiêu hóa gây tiêu chảy, đau bụng

Thuốc chống dị ứng

Thuốc kháng sinh histamin H1 có công dụng làm giảm giải phóng chất trung gian hoá học gây dị ứng. Sử dụng nhóm thuốc này vừa làm dịu ho vừa giúp an thần. Tuy nhiên, nhược điểm của nhóm thuốc này là gây buồn ngủ, làm giảm tiết dịch, khiến đờm đặc, khó tống ra ngoài.

Diphenhydramine

Thuốc Diphenhydramine có công dụng làm giảm nồng độ của histamine. Histamine là chất gây triệu chứng hắt hơi, ngứa họng, chảy nước mắt, chảy nước mũi.

Diphenhydramine được sử dụng dạng tiêm và dạng uống
Diphenhydramine được sử dụng dạng tiêm và dạng uống

Thành phần: Chứa hoạt chất Diphenhydramin hydroclorid – 10 mg/1 ml.

Cách dùng: Thuốc được sử dụng dưới dạng tiêm và dạng uống. Thuốc được dùng uống cùng với thức ăn, nước hoặc sữa, nhằm giảm kích thích dạ dày. Dùng thuốc để tiêm cần tiêm chậm, tiêm sâu.

Lưu ý: Người bệnh có thể xuất hiện các triệu chứng do tác dụng phụ của thuốc Diphenhydramine gây ra như chóng mặt, buồn ngủ, khô miệng – mũi – họng, táo bón, khô mắt, mờ mắt. Một số đối tượng xuất hiện các triệu chứng như nhịp tim đập nhanh, tiêu khó, tiểu ít, đau thắt ở cổ.

Alimemazin

Đơn thuốc điều trị viêm họng hạt phải kể đến Alimemazin chống dị ứng hiệu quả. Đây là loại thuốc kháng histamine, ngăn chặn histamine có trong cơ thể. Histamine có thể được sản sinh ra khi người bệnh tiếp xúc với các chất như phấn hoa, lông động vật, bụi bẩn,…. Alimemazin làm dịu các chứng ho dị ứng nhất là vào ban đêm, dị ứng (mề đay ngứa, viêm họng dị ứng,…).

Đơn thuốc điều trị viêm họng hạt dùng thuốc Alimemazin chống dị ứng hiệu quả
Đơn thuốc điều trị viêm họng hạt dùng thuốc Alimemazin chống dị ứng hiệu quả

Thành phần: Chứa hoạt chất Alimamezin, Theralene, Acezin DHG; Aginmezin; Aligic; Atheren; Euvilen; Meyeralene; Pemazin; Spidextan; Tamerlane; Tanasolene; Teremazin; Thegalin; Thelargen; Thelergil; Thelizin; Thémaxtene; Themogene; Thenadin; Theratussine; Tusalene; Tuxsinal.

Cách dùng: Liều lượng cho người lớn như sau: Mỗi lần 10mg, tối đa 100mg/ngày, uống 2 – 3 lần/ngày. Giảm liều với người cao tuổi, mỗi lần 10mg dùng từ 1 – 2 lần/ngày. Đối với trẻ em dưới 2 tuổi, sử dụng 0,5 – 1mg/kg/ngày, cho bé uống từ 3 – 4 lần/ngày.

Lưu ý: Những tác dụng phụ do thuốc Alimemazin gây ra gồm buồn ngủ, mệt mỏi, chóng mặt, khô miệng, táo bón, rối loạn điều tiết mắt, hạ huyết áp, nhịp tim tăng,…

Thuốc điều trị dạ dày

Bác sĩ sẽ kê các loại thuốc để điều trị triệt để chứng bệnh viêm họng hạt do bệnh trào dạ dày thực quản hoặc có tiền sử viêm loét dạ dày. Người bệnh có thể được sử dụng các loại thuốc trung hòa axit dạ dày, bao niêm mạc dạ dày.

Pantoprazole

Đây là loại thuốc ức chế bơm proton có trên bề mặt tế bào thành dạ dày. Tác dụng Pantoprazole ngăn cản sự bài tiết acid vào lòng dạ dày, ức chế dạ dày tiết acid. Do vậy, Pantoprazole thường được chỉ định cho các bệnh nhân bị viêm họng trào ngược.

Thuốc Pantoprazole được dùng cả viên nguyên vẹn
Thuốc Pantoprazole được dùng cả viên nguyên vẹn

Thành phần: Popranazol, Clapra, Pantotap, Protopan-40, Meyerpanzol.

Cách dùng: Thuốc Pantoprazole được dùng uống nguyên cả viên, không bẻ, không nhai hoặc làm vỡ viên thuốc. Thuốc nên uống trước khi ăn 30 – 60 phút.

Lưu ý: Một số tác dụng phụ không mong muốn khi sử dụng thuốc gồm: Mệt, chóng mặt, đau đầu, nổi mề đay, khô miệng, buồn nôn, đầy hơi, táo bón, tiêu chảy, đau cơ, đau khớp. Tác dụng phụ ít gặp như suy nhược, choáng váng, mất ngủ, tăng men gan.

Cimetidin

Đây là một loại thuốc đối kháng thụ thể H2 histamin, được dùng làm giảm axit trong dạ dày. Cimetidin hoạt động bằng cách tranh chấp với histamine tại thành dạ dày, làm giảm quá trình tiết dịch vị. Thuốc Cimetidin còn có tác dụng làm giảm nồng độ HCI của dịch vị.

Đơn thuốc điều trị viêm họng hạt bằng thuốc Cimetidin chỉ dùng theo chỉ định của bác sĩ
Đơn thuốc điều trị viêm họng hạt bằng thuốc Cimetidin chỉ dùng theo chỉ định của bác sĩ

Thành phần: Hoạt chất Cimetidin, Acitidine; Agintidin; Axocidine; Brumetidina; Cemate; Famoflam; Folsadron Tab; Gastroprotect; Kukje-Cimetidine; Meyertidin; Nescine-400; Nurodif; Suwellin; Tagimex; Timetac 400.

Cách dùng: Thuốc Cimetidin ở dạng viên nén, nên được sử dụng trực tiếp với 1 ly nước lọc. Nên uống cả viên thuốc cùng nước, không bẻ, không nghiền nếu không có chỉ định của bác sĩ. Đối với thuốc Cimetidin dạng tiêm, nhân viên y tế hoặc bác sĩ sẽ trực tiếp tiêm vào bắp hoặc tĩnh mạch.

Lưu ý: Phụ thuộc vào nhiều yếu tố như mức độ triệu chứng, độ tuổi, mức độ hấp thụ thuốc của cơ thể mà có liều dùng phù hợp. Bệnh nhân nên sử dụng thuốc Cimetidin theo chỉ định của bác sĩ.

Những lưu ý khi điều trị viêm họng hạt theo đơn thuốc

Đơn thuốc điều trị viêm họng hạt có thể gây ra những tác dụng phụ, ảnh hưởng đến sức khoẻ của người bệnh nếu dùng sai cách, lạm dụng. Vì vậy, để việc điều trị nhanh chóng có hiệu quả, hạn chế tác dụng phụ của thuốc, người bệnh cần tuân thể những chú ý dưới đây:

  • Dùng thuốc đúng liều lượng, đúng loại thuốc, đúng thời gian, đúng hướng dẫn.
  • Chỉ dùng thuốc kháng sinh cho trường hợp nguyên nhân gây viêm họng hạt do nhiễm vi khuẩn.
  • Không sử dụng thuốc kê ở đơn cũ để điều trị các đợt cấp của bệnh.
  • Đơn thuốc phía trên chỉ mang tính chất tham khảo, không phải là chỉ định cho bệnh nhân viêm họng. Người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc tại nhà, chỉ được sử dụng thuốc do bác sĩ kê đơn.

Đơn thuốc điều trị viêm họng hạt hiệu quả nhất phải được bác sĩ chuyên khoa thăm khám và kê đơn. Người bệnh tuyệt đối không tự ý mua thuốc Tây về điều trị bệnh. Tránh trường hợp dùng sai thuốc, sai liều lượng, sai chỉ định. Không những bệnh không khỏi mà còn gây nhiều biến chứng nguy hiểm, khó khăn khi điều trị về sau.

Bài viết liên quan

EMC Đã kết nối EMC